Thứ Năm, 11 tháng 4, 2019

Hướng dẫn cách rút ngắn thời gian website dính Sandbox


1. Hướng dẫn cách rút ngắn thời gian website dính Sandbox

# Nguyên nhân website dính Sandbox Google:

Trước khi đi vào tìm kiếm các giải pháp rút ngắn thời gian Sandbox trên website chúng ta sẽ cần xác định được nguyên nhân chính khiến website rơi vào vòng Sandbox của Google. Sau đây là một trong ba nguyên nhân chính, các bạn có thể tham khảo để xác định xem website của mình đang rơi vào trường hợp nào nhé

# Thiếu sự liên quan trong các nội dung

Đối với Google, những vị trí đầu bẳng xếp hạng tìm kiếm cần là những content thực sự chất lượng bởi thứ mà Google vẫn luôn hướng đến từ trước đến nay chính là trải nghiệm của người dùng. Khi đó nếu muốn nằm được ở vị trí này yêu cầu website của các bạn trong đánh giá của Google phải là một chuyên gia thực thụ trong lĩnh vực mà các bạn đang hướng đến, website cần phải đề cập và giải đáp được nhiều vấn đề mà phía người dùng họ cần. Hay nói một cách đơn giản, dễ hiểu khi các bạn muốn tin  một ai đó về một lĩnh vực, chẳng hạn như seo yêu cầu người đó cần phải biết nhiều thứ về seo, am hiểu chúng như onpage, offpage, liên kết, pagerank, trustrank . . .

Khi đó để thành công các bạn cần tạo ra một loạt các nội dung liên quan đến chủ đề, lĩnh vực mà các bạn đang hướng đến. Nếu như việc các content các bạn tạo ra không liên quan đến chủ đề, lĩnh vực mà các bạn đang hướng đến, điều đó khiến Google không thực sự đánh giá cao các nội dung trên trang, khi đó khó để các content này lên top. Hay nguy cơ thời gian website dính Sandbox Google xuất hiện là khá lớn

# Tín hiệu không tốt từ phía người dùng

Những website được Google đánh giá cao là chúng thực sự hữu ích đối với người dùng và sự hữu ích được đánh giá thông các thông số như tỷ lệ nhấp của người dùng vào trang, tỷ lệ thoát hay cả thời gian tương tác mà người dùng tạo ra. Những thông số trên quyết định đến tín hiệu của người dùng trên trang, nếu tín hiệu này là tốt, khả năng website dính Sandbox là khá thấp, còn nếu như tín hiệu này là xấu nhiều khả năng thời gian website dính Sandbox sẽ bắt đầu ở một thời điểm bất kỳ nào đó

# Website đang thiếu đi các liên kết chất lượng

Liên kết chất lượng ở đây không chỉ là backlink mà chúng ta đang nhắc đến cả 3 loại link liên kết bao gồm liên kết bên trong (internal link), liên kết trỏ ra ngoài (out link), liên kết trỏ về (backlink)

Đối với các liên kết trong website bao gồm link nội bộ và link ra ngoài, các bạn sẽ là người chủ động được, khi đó với cách đặt liên kết hợp lý mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên với các backlink, đây là thứ là các bạn khó có được sự chủ động hơn, đặc biệt là trong khoản thời gian đầu của website.

Một website dinh phải sandbox, trên Google không hiện dữ liệu nào

Có 2 trường hợp:

- Thiếu đi các liên kết chất lượng trỏ về: Website không được đánh giá cao, dễ dính Sandbox trong thời gian đầu.

- Quá nhiều các liên kết chất lượng trỏ về trong thời gian ngắn: Điều này dễ khiến website bị đánh giá là spam link và nếu bị đánh giá là spam link thì việc website dính Sandbox là điều khó tránh khỏi

Đó chính là 3 nguyên chính có thể khiến cho website của các bạn dính phải Sandbox Google, từ đó các website bị kìm hãm đi sự tăng trưởng thứ hạng của các từ khóa trong khoảng thời gian này.

2. Hướng dẫn cách rút ngắn thời gian website dính Sandbox

Khi website dính phải Sandbox điều chúng ta cần làm là tìm mọi cách để rút ngắn khoản thời gian này hay thậm chí là loại bỏ nó ra khỏi website ngay tức thì. Vậy là thế nào ? Liệu việc cải thiện lại nội dung, tạo ra những content thực sự chất lượng hay đi lại các liên kết chất lượng có thực sự mang đến hiệu quả ? Điều này là hoàn toàn có thể

Hiệu ứng Sandbox trên website sẽ bị loại bỏ nếu như các nội dung được tạo ra có được hiệu ứng lan truyền tốt, mang đến một lượng traffic ổn định và tăng trưởng tốt. Ngoài ra hoạt động tốt từ các liên kết bên ngoài website, các backlink chất lượng, liên kết mạng xã hội gia tăng mức độ phổ biến cũng là yếu tố tác động trực tiếp, giúp rút ngắn thời gian website dính Sandbox hay hiệu quả hơn là loại bỏ hẳn hiệu ứng này. Thêm vào đó các bạn cũng cần đảm bảo thêm về trải nghiệm người dùng khi truy cập trang, tín hiệu người dùng cũng sẽ quyết định đến việc website của các bạn có được Google đánh giá tốt hay không ?

Thứ Hai, 8 tháng 4, 2019

Hướng dẫn tự động cập nhật URLs khi thay đổi địa chỉ website trong WordPress



Nếu bạn đã từng di chuyển trang web của bạn sang một địa chỉ mới, bạn sẽ phải rất vất vả để sửa lại các liên kết cũ trỏ về địa chỉ mới. Rất may, trong wordpress có một plugin giúp bạn làm điều này một cách nhanh chóng và chính xác đó là plugin Velvet Blues Update URLs. Nó cho phép bạn nhập vào URL của địa chỉ trang web mới sau đó nó sẽ tự động cập nhật lại tất cả các liên kết trong trang web mới của bạn.

Bước đầu tiên bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Velvet Blues Update URLs. Sau khi kích hoạt plugin vào Settings » Update URLs

Step 1: Nhập URLs vào ô

Old URL – nhập vào địa chỉ trang web cũ của bạn

New URL – nhập vào địa chỉ trang web mới của bạn

Step 2: Lựa chọn nơi mà URLs được cập nhật

Nếu không có gì đặc biệt thì chọn URLs in page content, các URL ở trong bài biết và page sẽ được cập nhật, kể cả các bản sửa đổi đã được lưu lại.

Sau khi lựa chọn xong nhấp vào nút “Update URLs NOW”, toàn bộ URLs sẽ được cập nhật mới một cách tự động và chính xác. Tuy nhiên nếu các liên kết nào đã được mã hóa thì bạn phải tự cập nhật thủ công bằng tay.

Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2019

File Functions Trong WordPress Và Những Thủ Thuật Cần Biết


File Functions trong WordPress ở đâu bạn có biết không ?  Nếu bạn chưa biết thì tất cả các Theme WordPress đều có một file Functions.php đấy. Tập tin này hoạt động như một plugin và cho phép bạn làm được nhiều điều thú vị trên trang web WordPress. Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho bạn một số thủ thuật hữu ích nhất cho File Functions trong website WordPress của bạn.

1.File Functions trong WordPress và những thủ thuật cần biết

Cách 1: Bạn truy cập vào Appearance > Editor > Tìm file functions.php và chèn code vào dưới cùng.


Cách 2: Mở filezilla ra > Tìm tới file functions.php trong thư mục Theme bạn đang sử dụng. Chọn sửa bằng notepad ++ hoặc bất cứ chương trình viết Code nào đó mà bạn đang sử dụng sau đó chèn vào dưới cùng > Lưu lại.
Để tận dụng được File Functions trong WordPress, ngay bên dưới mình sẽ giới thiệu tới các bạn một số đoạn Code hữu ích mà có thể bạn sẽ cần dùng tới trong hiện tại và tương lai.

2. Ẩn WordPress Version

Đây là một chức năng hay để bạn thêm phần bảo mật cho website của mình. Ẩn đi phiên bản của WordPress giúp kẻ phá hoại khó khăn hơn khi cố gắng tấn công vào website của mình.
function wpb_remove_version() {
return '';
}
add_filter('the_generator', 'wpb_remove_version');

3. Thêm Logo trong Admin WordPress

Bạn có muốn thêm Logo của mình trong Admin WordPress không. Hãy sử dụng đoạn code dưới đây và nhớ thay link hình ảnh. Đừng quên kích thước Logo là 20×20 px nhé.
function wpb_custom_logo() {
echo '
<style type="text/css">
#wpadminbar #wp-admin-bar-wp-logo > .ab-item .ab-icon:before {
background-image: url(/wp-content/uploads/2017/02/admin-logo.png) !important;
background-position: 0 0;
color:rgba(0, 0, 0, 0);
}
#wpadminbar #wp-admin-bar-wp-logo.hover > .ab-item .ab-icon {
background-position: 0 0;
}
</style>
';
}
//hook into the administrative header output
add_action('wp_before_admin_bar_render', 'wpb_custom_logo');

4. Thay đổi Footer trong Admin WordPress

Mặc định trong Admin bạn sẽ thấy dòng chữ “Thank you for creating with WordPress.” Đối với tiếng Việt là “Cảm ơn bạn đã khởi tạo với WordPress.” . Bạn có thể thay đổi dòng chữ đó thành bất cứ điều gì bạn muốn bằng cách thêm mã này.
function remove_footer_admin () {

echo 'Fueled by <a href="http://www.wordpress.org" target="_blank">WordPress</a> | WordPress Tutorials: <a href="http://www.laivanduc.com" target="_blank">laivanduc.com</a></p>';

}

add_filter('admin_footer_text', 'remove_footer_admin');

5. Thêm một Widgets thông báo trong Dashboard 

Nếu bạn là một nhà phát triển Website WordPress, một nhà thiết kế website bằng WordPress thì bạn sẽ cần tới đoạn code này vì nó sẽ giúp bạn thêm một bảng thông báo ngay trong Dashboard để khách hàng có thể nhìn thấy.
function my_custom_dashboard_widgets() {
global $wp_meta_boxes;

wp_add_dashboard_widget('custom_help_widget', 'Hỗ Trợ Kỹ Thuật', 'custom_dashboard_help');
}

function custom_dashboard_help() {
echo '<p>Chào mừng quý khách đã đến với khu vực quản trị website. Mọi thông tin cần hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi <a href="http://www.laivanduc.com/lien-he">tại đây</a>. Bạn cũng có thể xem các thủ thuật WordPress tại: <a href="http://www.laivanduc.com/lien-he" target="_blank">Lại Văn Đức Blog</a></p>';
}

6. Thay đổi mặc định Gravatar trong WordPress

Trong Settings > Discussion bạn sẽ thấy biểu tượng mặc định của WordPress có tên là Người Bí Ẩn “Mystery Person“. Để thay thế hình ảnh người bí ẩn này bạn hãy sử dụng đoạn Code bên dưới và cho vào file functions.php
add_filter( 'avatar_defaults', 'wpb_new_gravatar' );
function wpb_new_gravatar ($avatar_defaults) {
$myavatar = 'http://example.com/wp-content/uploads/2017/01/wpb-default-gravatar.png';
$avatar_defaults[$myavatar] = "Default Gravatar";
return $avatar_defaults;
}

7. Thay đổi Background ngẫu nhiên trong WordPress

Bạn có muốn thay đổi ngẫu nhiên màu nền trên website WordPress của bạn theo mỗi lần tải lại trang không ? Dưới đây là đoạn Code giúp bạn thực hiện điều đó. Trước tiên, bạn cần phải thêm đoạn code này vào file functions.php trong theme của bạn.
function wpb_bg() { 
$rand = array('0', '1', '2', '3', '4', '5', '6', '7', '8', '9', 'a', 'b', 'c', 'd', 'e', 'f');
$color ='#'.$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)].
$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)].$rand[rand(0,15)];
echo $color;
}
Tiếp theo, bạn sẽ cần phải chỉnh sửa file header.php trong Theme của bạn. Xác định vị trí thẻ <body> thẻ và thay thế nó bằng dòng này:
<body <?php body_class(); ?> style="background-color:<?php wpb_bg();?>">>

8. Thêm kích thước hình ảnh trong WordPress

Mặc định, WordPress có cắt ra một số kích thước khi bạn tải một hình ảnh lên website. Để biết kích thước mặc định, bạn hãy truy cập Settings > Media là bạn sẽ thấy. Nếu như nhu cầu của bạn khác với mặc định, hãy sử dụng đoạn code bên dưới và thay thành thông số của bạn.
add_image_size( 'sidebar-thumb', 120, 120, true ); // Hard Crop Mode
add_image_size( 'homepage-thumb', 220, 180 ); // Soft Crop Mode
add_image_size( 'singlepost-thumb', 590, 9999 ); // Unlimited Height Mode
Để sử dụng, bạn hãy dùng đoạn code này cho bất cứ nơi nào bạn muốn hiển thị.
<?php the_post_thumbnail( 'homepage-thumb' ); ?>

9. Thêm Navigation Menus

Mặc định, Theme bạn đang sử dụng có thể có 1 hoặc 2 hay thậm chí là 3 nơi hiển thị Menu. Nhưng nếu bạn vẫn thấy thiếu thì hãy sử dụng đoạn code dưới đây.
function wpb_custom_new_menu() {
  register_nav_menu('my-custom-menu',__( 'My Custom Menu' ));
}
add_action( 'init', 'wpb_custom_new_menu' );
Sau đó bạn cần phải thêm mã này vào chủ đề của bạn, nơi bạn muốn hiển thị menu mới thêm.
<?php
wp_nav_menu( array( 
    'theme_location' => 'my-custom-menu', 
    'container_class' => 'custom-menu-class' ) ); 
?>

10. Thêm hình ảnh nổi bật trong RSS Feeds

Mặc định các bài viết trong RSS mà người dùng nhìn thấy chỉ có tiêu đề và đoạn mô tả ngắn. Để thêm ảnh đại diện, bạn hãy dùng đoạn Code bên dưới.
function rss_post_thumbnail($content) {
global $post;
if(has_post_thumbnail($post->ID)) {
$content = '<p>' . get_the_post_thumbnail($post->ID) .
'</p>' . get_the_content();
}
return $content;
}
add_filter('the_excerpt_rss', 'rss_post_thumbnail');
add_filter('the_content_feed', 'rss_post_thumbnail');

11. Vô hiệu hoá nhập bằng email trong WordPress

WordPress cho phép người dùng đăng nhập với tên truy cập hoặc địa chỉ email. Bạn có thể dễ dàng vô hiệu hóa đăng nhập bằng email trong WordPress bằng cách thêm đoạn Code này vào file functions.php trong theme của bạn.
remove_filter( 'authenticate', 'wp_authenticate_email_password', 20 );

12. Vô hiệu hóa tính năng Tìm kiếm trong WordPress

Không biết bạn có cần đoạn Code này hay không, nhưng biết đâu đấy có lúc cần đến.
function fb_filter_query( $query, $error = true ) {

if ( is_search() ) {
$query->is_search = false;
$query->query_vars[s] = false;
$query->query[s] = false;

// to error
if ( $error == true )
$query->is_404 = true;
}
}
add_action( 'parse_query', 'fb_filter_query' );
add_filter( 'get_search_form', create_function( '$a', "return null;" ) );

13. Thêm tài khoản Admin trong WordPress

Nếu bạn quên tài khoản hoặc mật khẩu truy cập website và bạn cũng không vào database để đổi lại pass được. Nhưng nếu đời còn may mắn là bạn vẫn có thể truy cập vào FTP bằng Filezilla thì bạn hãy thêm đoạn code này vào file functions.php và đừng quên đổi lại thông tin user cũ của bạn và xóa đoạn này khi bạn đã đăng nhập được bằng tài khoản cũ.
function wpb_admin_account(){
$user = 'Username';
$pass = 'Password';
$email = 'email@domain.com';
if ( !username_exists( $user )  && !email_exists( $email ) ) {
$user_id = wp_create_user( $user, $pass, $email );
$user = new WP_User( $user_id );
$user->set_role( 'administrator' );
} }
add_action('init','wpb_admin_account');

14. Sử dụng Shortcode trong Text Widgets

Mặc định WordPress không cho phép bạn sử dụng Shortcode trong Widgets. Nếu muốn thì bạn phải dùng Plugin, nhưng thời thế thay đổi rồi. Chỉ cần đoạn Code này là bạn dùng Shortcode thoải mái.
// Enable shortcodes in text widgets
add_filter('widget_text','do_shortcode');

15. Thêm loại loại File được tải lên vào WordPress

Theo mặc định, WordPress cho phép bạn tải lên một số lượng hạn chế của các loại tập tin thường được sử dụng nhất. Tuy nhiên, bạn có thể mở rộng nó để cho phép các loại tập tin khác bằng cách thêm đoạn Code này vào functions
function my_myme_types($mime_types){
    $mime_types['svg'] = 'image/svg+xml'; //Adding svg extension
    $mime_types['psd'] = 'image/vnd.adobe.photoshop'; //Adding photoshop files
    return $mime_types;
}
add_filter('upload_mimes', 'my_myme_types', 1, 1);
Đoạn Code trên cho phép bạn tải lên SVG và tập tin PSD cho WordPress. Để tải lên các định dạng khác, bạn hãy truy cập vào MIME Types List để xem chi tiết các thể loại tập tin và sử dụng chúng bằng cách thêm vào đoạn code bên trên.

16. Vô hiệu hóa XML-RPC trong WordPress

XML-RPC là một phương pháp cho phép các ứng dụng của bên thứ ba giao tiếp với trang web WordPress của bạn từ xa. Điều này có thể gây ra các vấn đề an ninh và có thể bị khai thác bởi hacker. Đơn giản chỉ cần thêm code này vào file functions.php để tắt XML-RPC trong WordPress:
add_filter('xmlrpc_enabled', '__return_false');


Thứ Năm, 14 tháng 3, 2019

Hướng dẫn cài đặt SSL “Một màu xanh”


Hôm nay mình làm dịch vụ Cài đặt SSL cho một khách hàng nhưng gặp phải vấn đề thanh địa chỉ chưa hiển thị https màu xanh. Chắc chắn nhiều bạn cũng từng gặp phải tình trạng tương tự, nếu chưa biết cách xử lý thì tham khảo bài viết này nhé.

Cụ thể HTTPS chưa hiện màu xanh là như thế này đây, nó có màu xám rất khó chịu:


Nguyên nhân xảy ra tình huống này là do website đã sử dụng HTTPS, tuy nhiên xuất hiện thành phần nào đó trên site vẫn đang sử dụng link HTTP, có thể là link hình ảnh, css, js…  Google Chrome gọi lỗi này là Resources – mixed content. Để xử lý các bạn cần chuyển hết link đó về HTTPS là xong.

Một số website hỗ trợ song song cả 2 loại link HTTP và HTTPS, lúc này bạn chỉ cần đơn giản replace HTTP thành HTTPS là ok. Ví dụ link của imgur.com, Google Fonts…

Trong trường hợp link HTTPS không hoạt động, bạn hãy upload những nội dung đó lên website đang chạy để có link HTTPS thay thế.

Giờ mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm kiếm tất cả những thành phần ảnh hưởng khiến website chưa hiển thị xanh hoàn hảo.

1. Mở cửa sổ Developer Tools

Bạn truy cập vào website đang bị lỗi HTTPS, nhấn phím F12 (trên Windows/Linux) hoặc Command+Option+I (trên macOS) để mở Chrome Developer Tools, chuyển sang tab Security.

Thông báo lỗi từ Chrome sẽ tương tự như ảnh bên dưới:


Ở bên trái có thông báo Reload to view details, bạn hãy refresh trang giữ nguyên Developer Tools như vậy.

2. Tìm kiếm thành phần ảnh hưởng HTTPS

Sau khi reload xong, toàn bộ yếu tố gây ra lỗi mixed content sẽ được hiển thị, tương tự như sau:

Ở phía bên trái:

Main origin: Domain site bạn
Non-secure origins: Domain không sử dụng HTTPS
Secure origins: Domain đã sử dụng HTTPS
Nhiệm vụ của chúng ta là fix tất cả link có domain nằm trong Non-secure origins.

3. Thay thể link HTTP thành HTTPS

Click vào link View 1 request in Network Panel để hiển thị đường dẫn chi tiết. Bạn sẽ được chuyển qua tab Network.


Như hình bên trên, chỉ vì một file ảnh demo-1.jpg vẫn đang dùng link http nên ảnh hưởng cả website không hiển thị địa chỉ màu xanh.

Bạn hãy truy cập vào đường dẫn để xem file này là gì, nằm cụ thể ở đâu trên website để có phương án thay thế. Mình thường dùng những cách sau:
  • Sử dụng plugin Better Search Replace của WordPress để replace toàn bộ table của database.
  • Chỉnh lại trong phần Options của Theme mà website đang sử dụng.
  • Tìm link trong thư mục themes của website, cái này bị hard-code, cần tìm và sửa lại thủ công.

Thực tế khi mình cài đặt, trong 100 website, đa phần chỉ cần chỉnh sửa options của theme là giải quyết được vấn đề. Một số trường hợp khó nhằn hơn link bị hard-code trong những file .PHP của themes thì dùng lệnh grep với option recursive để search ra file cụ thể. Ví dụ:

"grep -r "http://chonmuachuan.com" /home/chonmuachuan.com/public_html/wp-content/themes/"

Website demo trong bài này khá đơn giản khi chỉ còn 1 lỗi mà thôi, sau khi chỉnh sửa xong bạn sẽ nhận được link màu xanh hoàn hảo như thế này:
Đơn giản vậy thôi, mình hi vọng bài viết sẽ có ích cho nhiều bạn. Trong trường hợp bạn không rành kỹ thuật chỉnh sửa, với mã nguồn WP có thể sử dụng plugin Really Simple SSL. Tuy vậy, tự sửa code vẫn là giải pháp tối ưu nhất.

Mẹo tăng tốc web wordpress bị chậm


* Mẹo số 1: Bộ nhớ đệm 

Bộ nhớ đệm sẽ giúp trang web của bạn tải nhanh hơn bằng cách lưu trữ sẵn có website trên server riêng giúp người đó lần sau truy cập sẽ dễ dàng và nhanh hơn rất nhiều mà không cần reques tới website đích.

Về các giải pháp bộ nhớ đệm WordPress, W3 Total Cache là một plugin rất phổ biến hỗ trợ bộ nhớ đệm và bạn có thể cài đặt dễ dàng plugin này một cách nhanh chóng.

* Mẹo số 2: Tối thiểu hóa

Các trang web WordPress sử dụng cả CSS (Cascading Style Sheets) và JavaScript để làm cho các trang web đẹp và tiện lợi hơn. Các tệp này thường chứa hàng ngàn dòng mã, có thể hoàn thành với định dạng xấu và khoảng trắng thừa, có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ trang.

Quá trình 'thu nhỏ' cũng khá dễ dàng với  plugin như Better WordPress Minify. Nhưng nhớ backup trước khi dùng vì rất có thể chúng sẽ gây ra lỗi giao diện website.

* Mẹo số 3: Tối ưu hóa

Hình ảnh được cho là yếu tố lớn nhất liên quan đến tốc độ trang. Nếu không được tối ưu hóa chính xác, hình ảnh có thể làm cho trang web của bạn gần như không thể truy cập được. Một số trang web vì website có quá nhiều hình ảnh sẽ mất rất nhiều thời gian để tải - nhất là những hình ảnh to và nặng.

Câu trả lời cho vấn đề này là tối ưu hóa mọi hình ảnh cho trang web của bạn khi chúng được tải lên. WP Smush là một giải pháp tuyệt vời - nó làm giảm kích thước tệp mà không làm giảm chất lượng hình ảnh.

* Cuối cùng: Hãy xem lại gói hosting của bạn. Nếu gói hosting của bạn chịu tải tốt và phản hồi nhanh chắc chắn website của bạn sẽ load không thể chậm đâu. Thử ngay với hosting iNET


Thứ Tư, 27 tháng 2, 2019

Load Balancing và các kỹ thuật cân bằng tải


1. Load Balancing

Cân bằng tải (load balancing) là nhu cầu tất yếu của những hệ thống có lượng tải lớn . Có nhiều cách khác nhau để thực hiện load balancing, trong đó yếu tố quyết định phụ thuộc vào nhu cầu thực tế, đặc điểm, độ phức tạp của hệ thống và chi phí đầu tư. Ví dụ, sử dụng các thiết bị cân bằng tải bằng phần cứng thì luôn có chi phí cao hơn nhiều so với dùng các phần mềm. Hôm nay mình xin giới thiệu các phương thức Load Balacing phổ biến

2. Các phương thức Load Balacing

• Round Robin DNS Load Balancing: Đây là dạng cân bằng tải đơn giản và dễ thực hiện nhất. Tận dụng tính năng round-robin có sẵn trong phần mềm DNS server như BIND để san tải qua nhiều hệ thống. Mục đích của DNS round-robin là quay vòng thông qua các máy chủ (nhóm máy chủ) nằm ở các IP khác nhau, chẳng hạn 1 group gồm 2 máy chủ web thì DNS round-robin sẽ thực hiện: request thứ nhất cho vào server 1, request thứ 2 cho vào server 2, request thứ 3 thì quay vòng lại server 1…….

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, chi phí thấp và dễ thực hiện.

Nhược điểm của nó là DNS không hề biết server nào còn hoạt động, nó chỉ “pass” các request một cách tuần tự nên nếu server nào không hoạt động thì sẽ mất thì toàn bộ người dùng tại thời điểm đó, ngoài ra địa chỉ IP có thể bị cache bởi các DNS và các request có thể không được chuyển đến các bộ cân bằng tải của DNS server.

• Hardware Load Balancing: Cân bằng tải bằng phần cứng dựa vào việc “route” các gói tin TCP/IP đến các server khác nhau trong cluster.

-  Ưu điểm của phương pháp này là do sử dụng lớp mạng để định tuyến nên có cấu trúc mạnh cùng với tính sẵn sàng cao.
-  Nhược điểm là chi phí lớn và khó thay đổi theo ý người sử dụng.

• Software Load Balancing: thường sử dụng các bộ cần bằng tải là các phần mềm. Đây là giải pháp hiện đang rất được ưa chuộng

-  Ưu điểm là chi phí thấp, dễ tùy biến theo yêu cầu.
-  Nhược điểm là cần các hardware phụ để cách li bộ load balancer.

2. 1 số phần mềm Free nhưng rất hiệu quả cho việc load balancer như sau:


Đây là một dự án nhằm mục đích nhóm cùng nhau nhiều server thực vào một khối duy nhất gọi là một  virtual server với tính sẵn sàng cao. LVS load balancer xử lý các kết nối từ client và pass chúng vào các server thực (thường gọi là Layer 4 switching) và có thể xử lý hầu hết các dịch vụ TCP/UDP thông dụng như HTTP, HTTPS, NNTP, FTP, DNS, ssh, POP3, IMAP4, SMTP, etc. Nó hoàn toàn trong suốt với người dùng hay nói cách khác người dùng không hề biết về sự có mặt của virtual server này.


BalanceNG là giải pháp load balancing based-IP mới, nhỏ gọn, mạnh mẽ và dễ dàng setup. BalanceNG cho phép duy trì các session (session persistence), các phương pháp distribute khác nhau như : Round Robin, Random, Weighted Random, Least Session, Least Bandwidth, Hash, Agent, and Randomized Agent và một bộ kiểm tra trạng thái. BalanceNG cũng  hỗ trợ VRRP để setup HA trên nhiều nodes. Vì cho phép database thực thi ngay trên bộ nhớ nên BalanceNG sử dụng các IP-to-location (location-based) server cho tốc độ xử lý vô cùng mạnh mẽ.


HAproxy là một load balancer HTTP và TCP mạnh mẽ, nó cho phép duy trì trạng thái dựa vào cookies, thay đổi theo nội dung, các tính năng như automatic failover, Web-based reporting, advanced logging và nhiều đặc điểm khác. Hệ thống điều khiển trạng thái có thể xử lý 20,000 truy cập/giây thậm chí hàng chục nghìn kết nối cùng lúc!

MultiLoad

MultiLoad là một load balancer cho phép redirects các HTTP requests đến các server có sẵn. Đó là giải pháp để cân bằng lượng tải và giấu đi vị trí thật của server. Các servers có mức độ ưu tiên khác nhau với traffic đang hoạt động.

* OK vậy là mình đã giới thiệu xong cho các bạn một số Load Bancing sẽ giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện tốc độ tải của vps cho bạn. 

Thứ Sáu, 22 tháng 2, 2019

Kiểm tra ổ cứng có phải là SSD trên VPS Linux



Trên thị trường hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp VPS SSD, tuy nhiên để người dùng biết được đó là ổ SSD thật hay không khi sử dụng VPS Linux lại là một vấn đề do Linux sử dụng giao diện lệnh không mấy thân thiện như Windows, và ứng dụng kiểm tra trên môi trường Linux cũng không nhiều. Dạo qua 1 vòng thị trường, mình thấy rằng đa phần các nhà cung cấp đều khuyến nghị khách hàng sử dụng lệnh sau để thực hiện kiểm tra:

dd if=/dev/zero of=test bs=64k count=16k conv=fdatasync

Cách test đơn giản này được thực hiện với lệnh dd có sẵn trên Linux nhưng có thể nói nó không hoàn toàn chính xác. Có một vài vấn đề về mặt kỹ thuật như sau:

+ Lệnh này sử dụng một single-threaded và sequential-write. Nếu chạy trên một VPS với web và database thì con số trên sẽ trở nên vô nghĩa do các service cụ thể không thực hiện một tác vụ sequential writes nào dài như vậy.

+ Lượng Data test là nhỏ 1Gb do đó chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bới caching trên server vật lý hoặc RAID controller

+ Tùy chọn conv=fdatasync chỉ áp dụng với VPS và nó được thực thi trong thời gian rất ngắn vì thế sẽ ko có kết quả tổng thể, và bản thân lệnh trên cũng không cho biết được read performance, iops là bao nhiêu.


Vì thế iNET đưa ra phương pháp chuẩn mực và hiệu quả hơn rất nhiều để kiểm tra và đo một cách chi tiết tốc độ của ổ SSD sử dụng phần mêm fio như sau:

Trước tiên cần setup fio như sau:
rpm -Uvh http://pkgs.repoforge.org/rpmforge-release/rpmforge-release-0.5.3-1.el6.rf.x86_64.rpm
yum install libaio* gcc wget make
yum install fio
Sau khi setup xong chạy lệnh sau:
fio --randrepeat=1 --ioengine=libaio --direct=1 --gtod_reduce=1 --name=test --filename=test --bs=4k --iodepth=64 --size=4G --readwrite=randrw --rwmixread=75
Lệnh này sẽ tạo một file 4Gb và thực hiện các hoạt động đọc và ghi với các block 4Kb trong đó tỉ lệ là 75% read và 25% write, và có 64 tác vụ được chạy đồng thời mỗi lần.

Và VD kết quả test SSD của như sau:
Starting 1 processtest: Laying out IO file(s) (1 file(s) / 4096MB)Jobs: 1 (f=1): [m] [100.0% done] [74972KB/25364KB/0KB /s] [18.8K/6341/0 iops] [eta 00m:00s]test: (groupid=0, jobs=1): err= 0: pid=15456: Sun Jul 3 14:33:48 2016read : io=3071.7MB, bw=64809KB/s, iops=16202, runt= 48533msecwrite: io=1024.4MB, bw=21612KB/s, iops=5403, runt= 48533msec
Kết quả trên cho thấy:

+ Hoạt động đọc có tốc độ copy trung bình ~ 648Mb/s và IOPS trung bình ~ 16202

+ Hoạt động ghi có tốc độ copy trung bình ~ 216Mb/s và IOPS trung bình ~ 5403

Các kết quả trên xác định 100% ổ cứng đang chạy là SSD. Các con số có thể nhỉnh hơn hoặc kém một chút do là kết quả trung bình nhưng nếu kém hơn quá nhiều thì có thể đấy không phải là ổ SSD.

Thứ Năm, 21 tháng 2, 2019

Thủ thuật để mail marketing không rơi vào SPAM box

Việc thuê vps để xây dựng hệ thống Email Marketing trở nên đơn giản với hàng trăm CMS và template đã có sẵn. Tuy nhiên không phải cứ setup hệ thống là sẽ gửi được mail đến đúng mục tiêu mong muốn, việc gửi mail số lượng lớn sẽ nhanh chóng bị liệt vào dạng SPAM nếu không tuân thủ những nguyên tắc nhất định trong Email Marketing.

Do đó bài viết này mình sẽ hướng dẫn một chút thủ thuật để mail marketing không rơi vào Spambox.

1. Cấu hình hệ thống

Để hệ thống có độ tin cậy hơn khi giao tiếp với hàng triệu mail server trên thế giới, hãy sử dụng 4 nguyên tắc vàng được giới thiệu trong bài viết sau

2. Cấu trúc email

. Email nên ở dạng văn bản: Nếu email chỉ đơn thuần là text thì không phải lo lắng gì nhiều nhưng tất nhiên như thế email sẽ trở nên rất đơn điệu và nhàm chán và chúng ta buộc phải sử dụng HTML và vấn đề sẽ nằm ở HTML markup này.

. Email phải đạt chuẩn Quote-Printable: Quote-Printable là một chuẩn mã hoá Email dựa trên RFC 2822. Theo đo, mỗi dòng trong email phải không được chứa nhiều hơn 998 kí tự hay tương đương với khoảng 78 chữ.

. Email chứa ảnh nhưng không nên chứa liên kết URL: Chúng ta rất hay tận dụng chèn link liên kết vào một ảnh nhằm mục đích khi người dùng click vào ảnh thì sẽ ra landing page nhưng hãy hạn chế tối đa điều này. Các SPAM filter rất ghét phải làm việc với các URL.

. Cấu trúc HTML chuẩn: Chỉ đơn giản là các đoạn HTML đơn giản, hạn chế các thẻ phức tạp giống như trong CSS.

3. Nội dung email

. Nội dung có giá trị: hãy viết nội dung có giá trị vì chỉ có như vậy bạn mới có cơ hội marketing lại cho người dùng ở lần kế tiếp. Nội dung nghèo nàn, vô giá trị sẽ nhanh chóng bị người dùng đánh thêm dấu SPAM và từ đó, mail marketing gửi đến chỉ còn nằm trong SPAM box.

. Dùng ảnh kết hợp HTML để thêm nội dung cho email, tuyệt đối không dùng email chỉ chưa mỗi ảnh không.

. Nội dung không được chứa các link liên kết: như đã nói ở trên, SPAM filter rất ghét URL dù là loại gì đi nữa. Sở dĩ như vậy vì nếu có URL, SPAM filter phải đối chiếu nó với các databse về fishing link, scam link hay virus link…


Thứ Năm, 14 tháng 2, 2019

Tạo link webmail cho mail services trên Cpanel VPS



Mặc định, Cpanel cung cấp cho người dùng webmail ở port 2095 và 2096 hay whm/cpanel ở port 2087 và 2083. Vì thế ta thường đăng nhập theo đường link http://dia_chi_ip:2095 hoặc https://dia_chi_ip:2096. Điều này đôi khi làm cho người dùng rất khó nhớ các con số và họ muốn một đường link dễ dàng hơn để nhớ, may mắn, Cpanel hỗ trợ điều này. Các link sẽ được chuyển về dưới dạng http://webmail.domain (link webmail) và http://whm.domain hay http://cpanel.domain (link whm/cpanel)  một cách dễ dàng.

Bước 1. Login vào WHM trên VPS đã cài đặt Cpanel và chọn Main >> Server Configuration >> Tweak Settings

Trong đó tìm và chọn option: Add proxy VirtualHost to httpd.conf to automatically redirect unconfigured cpanel, webmail, webdisk and whm subdomains to the correct port (requires mod_rewrite and mod_proxy)

Bước 2. Login vào hệ thống quản lý domain và trỏ các bản ghi sau:
webmail IN A dia_chi_IP
Bước 3. Trong root folder của account Cpanel, tạo file .htaccess với nội dung như sau, file này sẽ ảnh hưởng tới tất cả các domain có trong đó:
RewriteCond %{HTTP_HOST} ^webmail.(.+)$ [NC] RewriteRule ^(.*)$ http://%1/webmail/$1 [R=301,L]
Cấu hình này mặc định đã được iNET đã setup sẵn trong VPS Cpanel khi thuê VPS Linux, vì thế sẽ vô cùng tiện dụng và hữu ích cho những khách hàng sử dụng VPS để làm hosting. Người dùng sẽ có một VPS hosting hoàn hảo với đầy đủ tính năng như những hệ thống hosting chuyên nghiệp của các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường.

Thứ Hai, 11 tháng 2, 2019

Dịch vụ cloud vps hosting là gì?



Dù đã nghe nhiều về thuật ngữ cloud vps hosting nhưng việc phân biệt giữa các loại máy chủ ảo với nhau cũng đều rất khó. Cơ bản vì chúng khá là "sêm sêm" với nhau về ngôn ngữ "ngành" nên hầu như người dùng cũng không để ý cho lắm. Chỉ thấy rằng website dịch vụ của họ yếu đầy băng thông thì nâng lên theo thứ tự hosting -> vps -> cloud hosting -> Cloudsever mà thôi.

1. Dịch vụ Coud vps hosting là gì? 

Thực chất về mặt vật lý Cloud Hosting chuyển động tương đương các loại Web Hosting ngày nay, Cloud Hosting cũng dùng những control panel quản lý Hosting như DirectAdmin, cũng cấu hình và thiết lập tác dụng như Web Hosting ngoài ra có 1 điểm khác biệt duy nhất giữa Cloud Hosting so với Web Hosting là Cloud Hosting chạy trên những máy chủ Cloud (Cloud Server / Cloud VPS).

Cloud Hosting được vận động trên nền công nghệ điện toán đám mây (Cloud computing), sử dụng nền tảng máy chủ phải chăng nhất của không ít hãng máy chủ lớn trên quốc tế như Cisc

2. Một số trang website đang sử dụng Cloud vps hosting tại Việt Nam?

Hiện tại những Website không nhỏ tại Việt Nam về IT như Tinh Tế, VN-ZOOM, Sinh Viên IT, Nuke Việt, san sẻ Coupon, Ebooks VN, Thạch Phạm hay những mạng xã hội như Twitter, Facebook đều dùng Cloud Hosting để lưu trữ dữ liệu và giữ gìn độ ổn định của hệ thống.

Ở Việt Nam rất ít nhà sản xuất Cloud Hosting. bây giờ iNET là nhà sản xuất triển khai đầu tiên Thương Mại Dịch Vụ Cloud Hosting tại Việt Nam với mức giá hợp lý & rất cạnh tranh.

3. Nhược điểm của Cloud vps hosting là gì

Do vẫn hoạt động dựa vào máy chủ nên tính ổn định vẫn phụ thuộc vào độ ổn định của máy chủ

- Khi nâng cấp thêm tài nguyên có thể gây tốn chi phí trong khi tài nguyên vẫn có thể bị giới hạn
- Xảy ra tình trạng treo máy hay mất mạng vào giờ cao điểm

>>> Tham khảo các bài viết khác: Cloud vps vs cloud server? nên dùng loại nào?

Thứ Tư, 30 tháng 1, 2019

3 kỹ thuật xây dựng "liên kết hiện đại" cho website mới?



Việc xây dựng liên kết chưa bao giờ là cũ cả. Nó cho thấy rằng website của bạn đang phát triển và mở rộng danh tiếng, các website (xây dựng liên kết) có liên kết website của bạn sẽ nói với google rằng "tôi biết người này họ hợp tác làm ăn với chúng tôi" và nó sẽ như là một phiếu bầu để cho gg hiểu rằng website của bạn đang lớn mạnh và sẽ có uy tín nên sẽ thúc đẩy dần ranking của bạn.

Sau đây inet tên miền là 3 kỹ thuật xây dựng liên kết hiện đại bạn nên sử dụng cho website mới.?

1. Tạo nội dung cho năm hiện tại

Có hàng tỷ trang trên web và rất nhiều trong số đó chứa nội dung lỗi thời. Ví dụ, bạn đang tìm kiếm một loạt điện thoại thông minh tốt nhất để giúp bạn quyết định nên mua cái nào. Đương nhiên, bạn muốn đọc một bài báo từ năm gần đây nhất.

Bạn có thể lợi dụng kẽ hở này để xuất bản các trang web hoặc đánh giá mới. Nếu cần thiết thì bạn có thể update nội dung , bạn có thể tận dụng hiện tượng này bằng cách cập nhật nội dung của mình lên năm mới nhất. Tuy nhiên, là không nên cập nhật tiêu đề hãy update nội dung thêm cho website của bạn.

Hãy là người đầu tiên làm nó bạn sẽ có những lợi thế nhất định mà không phải website nào cũng đuổi kịp.

2. Tạo một infographic cho riêng bạn

Đúng vậy việc tạo infographic đẹp, chuyên nghiệp, ngắn gọn. Nó sẽ giống như một danh thiếp online của bạn và gây ấn tượng với những người đọc nó. 

Nếu infographic hoạt động tốt và phổ rộng được trên các forum, mxh, thì việc thúc đẩy traffic và backlink ngược lại về website của bạn cũng rất dễ dàng. Việc để lại infographic khi tham gia bình luận sẽ gián tiếp giúp người đọc xem website của bạn nhanh chóng đơn nhất. 

3. Sử dụng 'Kỹ thuật nhà chọc trời'

Mỗi khi ai đó sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm thông tin, họ sẽ cần thực hiện xem xét một số trang web nào là nguồn tốt nhất, bạn có thể cung cấp cho họ một cái nhìn nhanh để xem trang web nào là kỹ lưỡng nhất bằng chính nội dung của mình.

Kỹ thuật Nhà chọc trời được tạo ra để tận dụng hiện tượng này. Để đưa nó vào hoạt động, bạn sẽ cần chọn một chủ đề hoặc từ khóa và xem kết quả tìm kiếm hàng đầu để xem trang nào được xếp hạng tốt cho nó:

Mục tiêu của bạn bây giờ là xây dựng một "tòa nhà chọc trời", đó là một bài đăng hoặc trang chứa nhiều thông tin (và tốt hơn) hơn bất kỳ kết quả hàng đầu nào. Bằng cách tạo tài nguyên contentcuối cùng về một chủ đề nhất định, bạn sẽ có thể đánh bại đối thủ và xếp hạng cao.

Kỹ thuật Nhà chọc trời đặc biệt phù hợp với nội dung đánh giá và bài viết dựa trên danh sách. Thông thường, nó liên quan đến rất nhiều nghiên cứu, vì bạn phải tạo ra thứ gì đó hấp dẫn hơn và có nguồn gốc tốt hơn các bài viết khác trong cùng một chủ đề. Ưu điểm là tất cả những nỗ lực này thường chuyển thành nhiều liên kết ngược, vì mọi người sẽ có xu hướng liên kết đến một bài đăng chất lượng cao và nhiều thông tin.


Loading
Assembling Shells